Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 vừa ra mắt tại Việt Nam

Theo giới chuyên gia đánh giá xe Suzuki Swift 2019 vừa về Việt Nam là một trong những xe hạng B đủ sức gây khó khăn cho các đối thủ trong cùng phân khúc. Hãy cùng Banxehoi.com tìm hiểu và đánh giá chi tiết Suzuki Swift 2019-2020 bản Việt Nam vừa ra mắt.
Giới thiệu chung
Giới thiệu chung

Lần đầu ra mắt toàn cầu năm 2004, Suzuki Swift đã đạt doanh số trên 4 triệu chiếc bán ra trên toàn thế giới. Ấn Độ là một trong những thị trường yêu thích mẫu hatchback hạng B này nhất. Theo tìm hiểu của Banxehoi.com, Suzuki Swift thế hệ mới ra mắt tại đây và ngay lập tức gây sốt khi nhận được 90.000 đơn đặt hàng chỉ trong vòng 2 tháng.

Ảnh chụp xe Suzuki Swift 2019-2020 từ trước

Suzuki Swift thế hệ thứ 3 vừa được ra mắt tại Việt Nam

Tuy nhiên, hành trình của Suzuki Swift tại Việt Nam lại là câu chuyện hoàn toàn khác kể từ thế hệ cũ. Mẫu xe của Suzuki luôn nằm trong danh sách những xe bán ế tại đây dù sở hữu mức giá cũng không quá cao so với các đối thủ đồng hương như Toyota Yaris, Mazda 2...

Ngày 1/12/2018, Suzuki Việt Nam chính thức giới thiệu Suzuki Swift 2019 đến người tiêu dùng Việt. Ở thế hệ thứ 3, Suzuki Swift không mang đến sự thay đổi quá nhiều so với bản cũ. Xe vẫn giữ thiết kế quen thuộc và theo nhiều dự đoán thì Suzuki Swift mới dù đã cải tiến nhưng để chinh phụ người tiêu dùng Việt thì câu chuyện còn dài ở phía trước.

Giá xe Suzuki Swift năm 2019 là bao nhiêu?

Phiên bản Giá xe (Triệu đồng)
Suzuki Swift GL 499
Suzuki Swift GLX 549

Xem thêm:

Ngoại thất
Ngoại thất

Suzuki Swift 2019 không khác biệt về kích thước tổng thế khi vẫn sở hữu số đo lần lượt là Dài 3.840mm, Rộng 1.735mm, Cao 1.495mm, chiều dài cơ sở 2.450mm, ngắn hơn đối thủ Honda Jazz (2.530 mm). Phần ngoại thất của Suzuki Swift 2019 dù đã thay đổi nhưng không quá đột phá để tạo sự khác biệt so với thế hệ cũ.

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về đầu xe

Ảnh chụp đầu xe Suzuki Swift 2019-2020 từ trước

Ảnh chụp đèn pha xe Suzuki Swift 2019-2020 Ảnh chụp trước xe Suzuki Swift 2019-2020

Suzuki Swift mới có đầu xe mới

Phần đầu xe là nơi thay đổi nhiều nhất của Suzuki Swift thế hệ mới với lưới tản nhiệt liền mạch thay vì tách rời như cũ, logo thương hiệu đã nằm trọn ở phần lưới tản nhiệt tổ ong sơn đen. Cụm đèn của Suzuki Swift 2019 là bóng LED với đèn chạy ban ngày, đèn pha của bản cao cấp là bóng LED, còn bản GL chỉ là bóng Halogen phản quang.

Thiết kế của hệ thống đèn xe Suzuki Swift thế hệ mới không còn kéo dài như bản cũ mà ngắn hơn mang đến cảm giác gọn gàng hơn. Cụm đèn sương mù của mẫu xe hạng B này cũng không quá đặc sắc khi nằm ở cản trước và chỉ được ốp nhựa đen bình dân cùng bóng Halogen.

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về thân xe

Bên sườn xe Suzuki Swift 2019 vẫn quen thuộc với phần trụ B và C được hạ thấp dần đến phần đuôi vuông vức là nét đặc trưng không thay đổi của mẫu xe này. Tuy nhiên, hãng xe Nhật đã mang đến một vài thay đổi khi tay nắm cửa được chuyển lên trên cửa sổ và được sơn màu đen. Điểm cộng của phần tay nắm cửa trước đã được trang bị chìa khóa thông minh với nút ấn ở cửa thay vì mở cửa cơ như trước đây.

Bộ mâm của Suzuki Swift 2019 là mâm hợp kim 2 màu ở bản GLX và màu nhôm ở bản GL với kích thước 16 inch cho cả 2 bản. Ngoài ra, gương chiếu hậu xe Suzuki Swift mới có khả năng chỉnh điện tích hợp đèn xi-nhan dạng LED. Ở phần thân, cột A và B của xe bị chê khá nhiều bởi thiết kế to, vừa không mang đến cái nhìn thẩm mỹ vừa khiến tầm nhìn của tài xế và hành khách bị hạn chế.

Ảnh chụp thân xe Suzuki Swift 2019-2020

Ảnh chụp gương xe Suzuki Swift 2019-2020 Ảnh chụp vành xe Suzuki Swift 2019-2020 Ảnh chụp xe Suzuki Swift 2019-2020 từ thân

Thân xe Suzuki Swift 2019 có tay nắm cửa mới

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về đuôi xe

Phần hậu của xe Suzuki Swift 2019 không thay đổi quá nhiều nhưng theo nhà sản xuất xe đã ngắn lại và rộng hơn so với thế hệ cũ mang đến cho Swift cảm giác thể thao. Cụm đèn hậu dạng LED được thiết kế tạo hình chữ "C", khi sáng phần đèn hậu như 2 nửa mặt trăng úp vào nhau và đèn phanh cũng là bóng LED. Ở bản cao cấp xe có trang bị camera lùi nhưng không có cảm biến lùi còn bản thấp của Suzuki Swift không có.

Ảnh chụp đèn hậu xe Suzuki Swift 2019-2020 Ảnh chụp xe Suzuki Swift 2019-2020 từ sau

Đuôi xe Suzuki Swift thế hệ mới rộng hơn

Nội thất
Nội thất

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về ghế ngồi

Ảnh chụp nội thất xe Suzuki Swift 2019-2020

Ảnh chụp ghế trước xe Suzuki Swift 2019-2020 Ảnh chụp ghế xe Suzuki Swift 2019-2020

Ghế ngồi xe Suzuki Swift mới toàn bộ là nỉ và chỉnh cơ

Ghế ngồi trên Suzuki Swift 2019 là điểm bị chê khá nhiều khi không có tùy chọn ghế bọc da mà cả 2 phiên bản xe Suzuki Swift là ghế nỉ và toàn bộ đều là chỉnh tay. Hàng ghế thứ 2 của xe chỉ có thể gập 60:40, so với đối thủ Honda Jazz với hàng ghế gập linh hoạt thì Suzuki Swift hoàn toàn lép vế.

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về vô-lăng

Vô-lăng xe Suzuki Swift 2019 khá ấn tượng khi được bọc da với thiết kế dạng D-cut giúp xe thể thao hơn và dạng vát đáy như vậy sẽ giúp tài xế ngồi thoải mái hơn. Phần tay lái của xe chỉnh cơ 4 hướng có tích hợp nhiều phím bấm chức năng như điều chỉnh âm thanh, ga tự động, đàm thoại rảnh tay... Sau vô-lăng là cụm đồng hồ to bản, nhiều người sẽ không thích cụm đồng hồ này bởi thiết kế khá to thay vì đồng hồ điện tử chìm vào sâu. Tuy nhiên, với giá tiền ở phân khúc hatchback hạng B, cụm đồng hồ như vậy cũng là trang bị khá ổn không quá rẻ tiền.

Ảnh chụp vô-lăng xe Suzuki Swift 2019-2020 Ảnh chụp cụm đồng hồ xe Suzuki Swift 2019-2020

Vô-lăng xe Suzuki Swift 2019 dạng D-cut

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về bảng táp-lô

Ảnh chụp bảng táp-lô xe Suzuki Swift 2019-2020

Bảng táp-lô xe Suzuki Swift đơn giản

Bảng táp-lô xe Suzuki Swift thế hệ mới không quá đặc sắc khi sử dụng vật liệu nhựa cứng, cửa gió điều hòa thiết kế dạng tròn và chữ nhật. Đặc biệt màn hình đúng chất Nhật với hình vuông nằm chìm bên trong với kích thước 7 inch. Bên dưới là nút chỉnh điều hòa thiết kế với 3 vòng tròn và dưới cùng là cần số được đánh giá là bắt mắt so với tầm giá và trong phân khúc hatchback hạng B tại Việt Nam.

Tiện nghi
Tiện nghi

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về tiện nghi

Trung tâm bảng điều khiển là màn hình cảm ứng 7 inch có hỗ trợ kết nối USB/AUX/Bluetooth với đầu ra là dàn âm thanh 4 loa. Ngoài ra, nút khởi động, điều hòa tự động, kính lái chỉnh điện, gạt mưa tự động... là những trang bị tiện nghi xuất hiện trên Suzuki Swift thế hệ thứ 3 mới ra mắt Việt Nam.

Ảnh chụp màn hình xe Suzuki Swift 2019-2020

Suzuki Swift có màn hình 7 inch

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về an toàn

Suzuki Swift New khá ít trang bị an toàn khi chỉ có: 

• Hệ thống chống bó cứng phanh ABS

• Phân phối lực phanh điện tử EBD

• Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA

• Hệ thống chống trộm

• Khóa an toàn cho trẻ em

• Khóa nối ghế trẻ em ISOFIX x2

• Dây đai an toàn

• 2 túi khí.

Vận hành
Vận hành

Đánh giá xe Suzuki Swift 2019 về động cơ

Thay vì động cơ 1.4L như thế hệ trước, Suzuki Swift thế hệ thứ 3 có động cơ 1.2L - K12M cho công suất 82 mã lực và mô men xoắn cực đại 113 Nm. Động cơ của Suzuki Swift mới sẽ kết hợp với hộp số vô cấp CVT cùng hệ dẫn động cầu trước để truyền sức mạnh đến các bánh xe.

Ảnh chụp sườn xe Suzuki Swift 2019-2020

Suzuki Swift thế hệ mới sử dụng động cơ 1.2L

Động cơ nhỏ giúp xe Suzuki Swift thế hệ thứ 3 có mức tiêu thụ nhiên liệu khá ổn khi sở hữu các con số lần lượt sau:

  • Tiêu thụ nhiên liệu trong đường đô thị: 6,34L/100km
  • Tiêu thụ nhiên liệu trên đường cao tốc: 3,67L/100km
  • Tiêu thụ nhiên liệu trên đường hỗn hợp: 4,65L/100km.
Tổng quát
Tổng quát

Ảnh chụp đầu xe Suzuki Swift 2019-2020

Suzuki Swift mới liệu có làm nên chuyện ở Việt Nam?

Ở thế hệ thứ 3, Suzuki Swift dù đã thay đổi nhưng về tổng thể vẫn là chiếc xe với thiết kế vuông vức quen thuộc không thực sự nổi bật trong phân khúc hatchback hạng B. Bài toán cạnh tranh với Honda Jazz, Mazda 2, Toyota Yaris... tiếp tục cần lời giải đến từ thương hiệu Nhật Bản.

Để cập nhật chi tiết những bài đánh giá xe hơi mới nhất tại Việt Nam, mời độc giả thường xuyên truy cập vào Banxehoi.com với những đánh giá khách quan nhất.

Thông số kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
Thông số Swift GL 2019 Swift GLX 2019
Kích thước
Kích thước tổng thể D x R x C (mm) 3.840 x 1.735 x 1.495
Chiều dài cơ sở (mm) 2.450
Chiều rộng cơ sở (mm) Trước 1.520
Sau 1.520 1.525
Bán kính vòng quay tối thiểu (m) 4,8
Khoảng sáng gầm xe 120
Trọng lượng (kg) Không tải 895 - 920
Toàn tải 1.365
Dung tích bình xăng (lít) 37
Dung tích khoang hành lý (lít) Tối đa 918
Khi gập ghế sau 556
Khi dựng ghế sau 242
Động cơ
Kiểu động cơ Xăng 1,2 lít, K12M
Số xy lanh 4
Số van 16
Dung tích động cơ 1.197
Đường kính xy lanh và hành trình pít tông (mm) 73,0 x 71,5
Tỷ số nén 11,0
Công suất cực đại (mã lực @ vòng/phút) 82 @ 6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm @ vòng/phút) 113 @ 4.200
Hệ thống phun nhiên liệu Phun xăng đa điểm
Mức tiêu hao nhiên liệu (lít/100km) Trong đô thị 6,34
Ngoài đô thị 3,67
Hỗn hợp 4,65
Hộp số CVT - Tự động vô cấp
Dẫn động 2WD
Khung gầm
Bánh lái Cơ cấu bánh răng và Thanh răng
Phanh Trước Đĩa thông gió
Sau Tang trống Đĩa
Hệ thống treo Trước MacPherson với lò xo cuộn
Sau Thanh xoắn với lò xo cuộn
Ngoại thất
Lưới tản nhiệt Màu đen
Tay nắm cửa Cùng màu thân xe
Lốp xe 185/55R16
Mâm xe Hợp kim
Lốp và mâm xe dự phòng T135/70R15 + Mâm thép
Đèn pha Halogen phản quang đa chiều LED
Cụm đèn hậu LED
Đèn LED ban ngày
Gạt mưa Trước 2 tốc độ + gián đoạn + rửa kính
Sau 1 tốc độ + gián đoạn + rửa kính
Kính chiếu hậu phía ngoài Cùng màu thân xe, chỉnh điện Cùng màu thân xe, chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ
Nội thất
Vô lăng 3 chấu Urethane, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh Bọc da, tích hợp nút điều chỉnh âm thanh, điều khiển hành trình, đàm thoại rảnh tay
Tay lái trợ lực
Đèn trần cabin phía trước
Tấm che nắng Ghế lái với ngăn đựng vé
Ghế phụ với gương soi
Tay nắm hỗ trợ Ghế phụ
Hai bên hành khách -
Hộc đựng ly (Trước x 2, Sau x 1)
Hộc đựng chai nước (Trước x 2/ Sau x 2)
Cổng 12V
Tay nắm cửa phía trong Đen Crôm
Chất liệu bọc ghế Nỉ
Hàng ghế trước Ghế lái Điều chỉnh độ cao
Ghế phụ Túi đựng đồ sau ghế
Hàng ghế sau Gập rời 60:40
Gối đầu rời 3 vị trí
Tiện nghi
Điều khiển hành trình (Cruise Control) -
Khóa cửa từ xa
Khởi động bằng nút bấm -
Điều hòa nhiệt độ Chỉnh cơ Tự động
Âm thanh Màn hình cảm ứng đa phương tiện 7 inch -
Loa trước
Loa sau -
Loa phụ phía trước -
Cửa điều khiển điện trước/sau
Khóa cửa trung tâm Nút điều khiển bên ghế lái
Trang bị an toàn
2 túi khí SRS phía trước
Dây đai an toàn Trước Dây đai 3 điểm với chức năng căng đai, hạn chế lực căng & điều chỉnh độ cao
Sau 3 điểm
Khóa nối ghế trẻ em ISOFIX x2
Khóa an toàn cho trẻ em Có
Hệ thống chống bó cứng phanh ABS Có
Phân phối lực phanh điện tử EBD Có
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA Có
Hệ thống chống trộm Có
XK-DDDN
Bạn có thể tham khảo giá xe ô tô Suzuki mới nhất tại đây
DMCA.com Protection Status

Các xe cùng phân khúc

Đánh giá xe Honda Civic Type R 2018
773 triệu (34,100 USD)
Động cơ: Tăng áp DOHC 16 van I4 2.0L
Hộp số: Số tay
video

Video đánh giá xe Honda Civic Type R

Đánh giá xe Toyota Yaris G 2019 giá 650 triệu đồng tại Việt Nam
650 triệu
Động cơ: 2NR-FE 1.5L
Hộp số: Số tự động
Đánh giá xe Mercedes-Benz A-Class 2019
854 triệu (37,416 USD)
Động cơ: 1,4 lít I4
Hộp số: Số tay
Tin bài liên quan
  • Suzuki Swift 2019 và Grand i10, Wigo, Morning: Xe nào trội hơn?

    Suzuki Swift 2019 và Grand i10, Wigo, Morning: Xe nào trội hơn?

    Vốn dĩ cạnh tranh trong phân khúc hạng B nhưng với sự điều chỉnh về kích thước (ngắn hơn thế hệ cũ), trang bị động cơ nhỏ (để hưởng chính sách ưu đãi tại Thái Lan - nơi đặt nhà máy sản xuất), Suzuki Swift 2019 xứng đáng "lên bàn cân" với các mẫu xe Hyundai Grand i10, Toyota Wigo và Kia Morning.

    06/12/2018
  • Suzuki Swift thế hệ mới hơn 'người tiền nhiệm' ở những điểm nào?

    Suzuki Swift thế hệ mới hơn 'người tiền nhiệm' ở những điểm nào?

    Mẫu xe cỡ nhỏ dành cho đô thị khá được ưa chuộng tại Việt Nam là Suzuki Swift đã chính thức giới thiệu thế hệ hoàn toàn mới. Suzuki Swift 2018 được thay đổi cả về thiết kế, trang bị tiện nghi và khả năng vận hành.

    04/12/2018
  • Suzuki Swift GLX và Honda Jazz RS: Bản cao cấp có gì?

    Suzuki Swift GLX và Honda Jazz RS: Bản cao cấp có gì?

    Suzuki Swift thế hệ mới vừa ra mắt thị trường Việt Nam với mức giá từ 499-549 triệu đồng và sẽ cạnh tranh ở phân khúc xe hạng B. Vậy bản cao cấp của Suzuki Swift có gì để đấu với Honda Jazz bản cao cấp?

    03/12/2018
499 triệu
Hộp số: Số tự động
Động cơ: 1.2L - K12M
Dáng xe: Hatchback

Ước tính chi phí lăn bánh

» Xem chi tiết

CÔNG TY CỔ PHẦN NEXTGEN VIỆT NAM

Copyright © 2014 - 2017 Banxehoi.com - Nextgenvietnam.com

0904.573.739 Skype

Địa chỉ trụ sở chính (địa chỉ xuất hóa đơn): Số 6 đường Tôn Thất Thuyết, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội

Giấy chứng nhận ĐKDN số 0106774081 cấp bởi Phòng ĐKKD Hà Nội ngày 11/02/2015

Giấy phép ICP số 978/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội cấp ngày 14/4/2015

Chịu trách nhiệm nội dung: Bà Bùi Thị Hải Yến

Toàn bộ quy chế, quy định giao dịch chung được đăng tải trên website áp dụng từ ngày 11/5/2015

Banxehoi.com không bán xe trực tiếp, quý khách mua xe xin vui lòng liên hệ trực tiếp người đăng tin.

Phòng 3102, tầng 31, Keangnam Hanoi Landmark Tower, khu E6, khu đô thị Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội.

024.3212.3830 | 0904.573.739

Lầu 3, tòa nhà Thiên Sơn, số 5 Nguyễn Gia Thiều, phường 6, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

0961.750.550 | 0902.547.886
Giấy phép
Bộ công thương Giấy phép ICP
số 978/GP-TTĐT
So sánh xe